Chi phí của một tài khoản chứng khoán không chỉ có phí mua bán. Gom đủ các khoản giúp tính đúng chi phí thật của việc đầu tư.
Khoản trả cho mỗi giao dịch
Phí giao dịch tính theo phần trăm giá trị lệnh khớp, thu ở cả chiều mua và chiều bán. Trong mức phí này thường đã bao gồm phần công ty phải trả cho sở giao dịch.
Khoản trả cho nhà nước khi bán
Thuế thu nhập cá nhân 0,1% trên giá trị bán, công ty chứng khoán khấu trừ thay và nộp ngân sách. Khoản này áp dụng kể cả khi bán lỗ, vì tính trên giá trị giao dịch chứ không phải trên lãi.
Minh hoạ: công ty chứng khoán
Khoản trả định kỳ
Phí lưu ký tính theo số lượng chứng khoán nắm giữ mỗi tháng. Ở mức 0,3 đồng mỗi cổ phiếu mỗi tháng, danh mục 10.000 cổ phiếu tốn 3.000 đồng một tháng.
Gộp phí giao dịch với thuế cho một vòng mua rồi bán 100 triệu đồng với phí 0,1%: phí chiều mua 100.000 đồng, phí chiều bán 100.000 đồng, thuế 100.000 đồng, tổng 300.000 đồng, tức 0,3% giá trị.
Khoản phát sinh theo dịch vụ
Minh hoạ: công ty chứng khoán
Lãi vay ký quỹ nếu dùng đòn bẩy, phí ứng trước tiền bán, phí chuyển khoản chứng khoán sang công ty khác, phí tin nhắn. Nhóm này chỉ phát sinh khi dùng dịch vụ tương ứng.
Mức cụ thể do từng công ty công bố và thay đổi theo thời kỳ; biểu phí của VPBankS nằm trong mục hỗ trợ tại website chính thức.
Tiêu chí xem xét một ứng dụng giao dịch, kể cả cách hiển thị phí, có ở bài về chọn ứng dụng.
Kết luận
Phí giao dịch, thuế khi bán, phí lưu ký và phí dịch vụ: bốn nhóm này cộng lại mới là chi phí thật của một tài khoản.
Minh hoạ: công ty chứng khoán
Nội dung mang tính tham khảo, không phải khuyến nghị đầu tư. Nhà đầu tư tự chịu trách nhiệm với quyết định của mình.
#congtychungkhoan #phigiaodich #thuechungkhoan #vpbanks